Not only A, but B also
44
此の番組は、子供に限らず、大人にも人気がある。
This TV show is popular not just with kids but with adults as well.
0
12
此処数年、コンピューターは仕事に限らず広く利用為れる様になりました。
Recently, the increasing diversity of computer use has extended far beyond the realms of the office.
0
11
寿司に限らず、和食なら何でも好きだ。
I like not just sushi, but any Japanese food.
0
Getting the sentences
Construction
(Elements in parentheses are optional.)
Basic Examples:
大人に限らず (not only adults)
Related Expressions
のみならず
Where this grammar is found
Grammar usage notes
Used to express that something applies to a wider range. "not only me, but my whole family", "not only today, but the whole week", "not only the block, but the whole city".
What about phrasing it as "Not limited to A, but B also/too" ?
Chỉ/Riêng/Không chỉ... mà còn...
『に限り』thể hiện một giới hạn, rằng điều tốt được nói tới phía sau (đãi ngộ, quyền lợi...) chỉ dành riêng cho đối tượng N.
"Chỉ..."
『に限って』thể hiện một giới hạn, theo đó:
1. Khi N là một thời điểm, thì người nói muốn tỏ ý: bình thường thì khác, nhưng riêng thời điểm N, lại có chuyện không may xảy ra với mình.
2. Khi N là một người, thì người nói muốn phê phán, bày tỏ sự ngạc nhiên... rằng: riêng người N mới có chuyện không hay đó. Nếu vế sau ở thể phủ định thì người nói muốn mạnh mẽ khẳng định: riêng người N là không bao giờ như thế.
"Riêng..."
『に限らず』diễn tả ý: không chỉ (giới hạn ở) N mà còn (mở rộng ra) cả đối tượng khác. Đối tượng khác này có phạm vi lớn hơn bao chứa cả N; hoặc ngang bằng và khi kết hợp với N sẽ tạo thành một tập thể trọn vẹn. Đây cũng là nét khác biệt của『に限らず』so với『だけでなく』(cũng là cấu trúc "không chỉ... mà còn...", đối tượng khác ngang bằng với N và thuần túy là một trường hợp được thêm vào, không cùng N tạo thành một tập thể trọn vẹn.)
"Không chỉ... mà còn..."
『に限り』thể hiện một giới hạn, rằng điều tốt được nói tới phía sau (đãi ngộ, quyền lợi...) chỉ dành riêng cho đối tượng N.
"Chỉ..."
『に限って』thể hiện một giới hạn, theo đó:
1. Khi N là một thời điểm, thì người nói muốn tỏ ý: bình thường thì khác, nhưng riêng thời điểm N, lại có chuyện không may xảy ra với mình.
2. Khi N là một người, thì người nói muốn phê phán, bày tỏ sự ngạc nhiên... rằng: riêng người N mới có chuyện không hay đó. Nếu vế sau ở thể phủ định thì người nói muốn mạnh mẽ khẳng định: riêng người N là không bao giờ như thế.
"Riêng..."
『に限らず』diễn tả ý: không chỉ (giới hạn ở) N mà còn (mở rộng ra) cả đối tượng khác. Đối tượng khác này có phạm vi lớn hơn bao chứa cả N; hoặc ngang bằng và khi kết hợp với N sẽ tạo thành một tập thể trọn vẹn. Đây cũng là nét khác biệt của『に限らず』so với『だけでなく』(cũng là cấu trúc "không chỉ... mà còn...", đối tượng khác ngang bằng với N và thuần túy là một trường hợp được thêm vào, không cùng N tạo thành một tập thể trọn vẹn.)
"Không chỉ... mà còn..."
Questions/Discussion
Nothing posted yet!